| STT | Năm | Tên báo cáo | Tỉnh/Thành phố | Mô tả |
| 1 |
2026
|
111
|
Thành phố Đà Nẵng
|
11
|
| 2 |
2026
|
ikugaisgdhv
|
Thành phố Cần Thơ
|
jlyhgalshgvd
|
| 3 |
2025
|
ht
|
Thành phố Cần Thơ
|
ht
|
| 4 |
2025
|
Về thực hiện hoạt động Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
| 5 |
2024
|
BÁO CÁO KIỂM KÊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2021
|
Tỉnh Thái Bình
|
|
| 6 |
2024
|
Báo cáo Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể Võ cổ truyền Bình Định
|
Tỉnh Bình Định
|
|
| 7 |
2023
|
BÁO CÁO KIỂM KÊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HƯNG
|
Tỉnh Thái Bình
|
|
| 8 |
2023
|
1111111111111111
|
Thành phố Cần Thơ
|
111111111111111
|
| 9 |
2022
|
Báo cáo công tác kiểm kê Lễ hội truyền thống các dân tộc tại huyện Xuân Lộc, thành phố Long Khánh
|
Tỉnh Đồng Nai
|
64 lễ hội truyền thống các dân tộc (huyện xuân Lộc 28; thành phố Long Khánh 36)
|
| 10 |
2022
|
Báo cáo Kiểm kê Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam 2021
|
Tỉnh An Giang
|
|
| 11 |
2022
|
BÁO CÁO TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN THÔNG TƯ 04
|
Tỉnh Thái Bình
|
|
| 12 |
2021
|
Báo cáo kết quả kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
|
Tỉnh Hà Giang
|
446 di sản văn hóa phi vật thể với 7 loại hình của 14 dân tộc cư trú lâu năm và sinh sống tập trung thành làng (bản), trong đó có 17 di sản loại hình tiếng nói, chữ viết; 47 di sản ngữ văn dân gian; 12 di sản nghệ thuật trình diễn dân gian; 259 di sản tập quán xã hội và tín ngưỡng; 13 di sản lễ hội truyền thống; 41 di sản nghề thủ công truyền thống và 57 di sản tri thức dân gian
|
| 13 |
2021
|
BÁO CÁO KIỂM KÊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯNG HÀ
|
Tỉnh Thái Bình
|
Qua công tác kiểm kê cho đến hiện nay trên địa bàn toàn huyện Hưng Hà có 35/35 xã/thị trấn có di sản văn hóa phi vật thể với tổng số 140 DSVHPVT, trong đó lễ lễ hội truyền thống có 114 di sản (chiếm tỉ lệ 81 %), nghề thủ công truyền thống có 15 di sản (chiếm 11 %), nghệ thuật trình diễn dân gian có 3 di sản (chiếm 2 %), tri thức dân gian có 3 di sản (chiếm 2,0 %), tập quán xã hội có 5 di sản (chiếm 4 %), 02 lễ hội truyền thống được ghi vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
|
| 14 |
2021
|
Báo cáo công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị DSVH PVT nghệ thuật đờn ca tài từ Nam bộ 2016 - nay
|
Tỉnh An Giang
|
|
| 15 |
2021
|
Báo cáo kết quả rà soát di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Tỉnh Yên Bái
|
Trong giai đoạn 2014 đến năm 2018 tiến hành kiểm kê được tổng số 574 di sản văn hóa phi vật thể
|
| 16 |
2020
|
BÁO CÁO KIỂM KÊ KHOA HỌC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
|
Tỉnh Thái Bình
|
Trên địa bàn toàn thành phố Thái Bình có 14/19 xã/phường có di sản văn hóa phi vật thể với tổng số 25SVHPVT, trong đó lễ lễ hội truyền thống có 22 di sản (chiếm tỉ lệ 91%), nghề thủ công truyền thống có 01 di sản (chiếm 3 %), nghệ thuật trình diễn dân gian có 01 di sản (chiếm 3 %), tập quán xã hội và tín ngưỡng 01 di sản (chiếm 3%).
|
| 17 |
2020
|
Báo cáo kiểm kê Nghề làm tranh dân gian Đông Hồ
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
| 18 |
2020
|
báo cáo thường niên di sản văn hóa phi vật thể
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
|
| 19 |
2020
|
Tổng kết 10 năm thực hiện Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL quy định việc kiểm kê DSVHPVT và lập hồ sơ khoa học DSVHPVT để đưa vào danh mục DSVHPVTQG
|
Tỉnh An Giang
|
|
| 20 |
2020
|
Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL, Ngày 30/6/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Tỉnh Bình Dương
|
|
|